Tổng quan và quy mô khu đô thị An Vân Dương.

Giới thiệu tổng quát bản đồ quy hoạch,tổng quan và quy mô khu đô thị An Vân Dương - Huế 2020.

- Khu đô thị mới An Vân Dương được lập trên địa giới hành chính của huyện Phú Vang, huyện Hương Thuỷ và thành phố Huế (bao gồm các xã Phú An, Phú Dương, Phú Thượng, Phú Mỹ, Thuỷ Vân, Thuỷ An và một phần phường Vĩ Dạ), được giới hạn như sau:

– Phía Bắc giáp sông Phổ Lợi.
– Phía Nam giáp sông An Cựu.
– Phía Đông giáp thôn Triều Thuỷ xã Phú An, xã Phú Mỹ và xã Thuỷ Thanh.
– Phía Tây giáp Sông Phổ Lợi, khu quy hoạch phường Vĩ Dạ, khu quy hoạch phường Xuân Phú.

avdmoiresize Tổng quan và quy mô khu đô thị An Vân Dương

Tính chất:

– Là trung tâm dịch vụ thương mại; trung tâm thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phục vụ nhu cầu về du lịch nghỉ dưỡng của người dân thành phố cũng như du khách đến thành phố. 
– Là khu đô thị mới hiện đại xen lẫn các hình thức ở, sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

Quy mô dân số:

– Dân số hiện trạng: 11.900 người.
– Dân số quy hoạch ( 2020):  60.000 người.

Quy hoạch :

  • Cơ cấu sử dụng đất :

Tổng diện tích xây dựng đô thị: khoảng 1700 ha, được phân bổ cho các khu chức năng chủ yếu như sau:

+ Khu ở với các đơn vị ở: 270 ha.
+ Trung tâm thể dục thể thao cấp thành phố và khu ở: 80 ha.
+ Trung tâm vui chơi giải trí, văn hoá cấp thành phố và khu ở: 40 ha.
+ Trung tâm dịch vụ thương mại cấp thành phố và khu ở: 36 ha.
+ Các di tích lịch sử, văn hoá bảo tồn: 1,4 ha.
+ Các khu vực bảo tồn cảnh quan hai bên sông: 50 ha.
+ Không gian mặt nước (các hồ, kênh mương): 80 ha.
+ Cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề: 60 ha.
+ Trường học (phổ thông trung học và phổ thông cơ sở): 18 ha.
+ Khu sinh thái nông nghiệp (trồng hoa,cây cảnh,vườn ươm: 100 ha
+ Dịch vụ du lịch: 25 ha.
+ Cơ quan văn phòng, trường chuyên nghiệp: 46,7 ha.
+ Đất dự trữ phát triển: 510,9ha.
+ Tổng diện tích đất giao thông: 382 ha.

  • Định hướng phát triển không gian đô thị :

Căn cứ vào phương án chọn, khu đô thị mới An Vân Dương được phân thành 4 Khu đô thị mới với các chức năng chủ yếu như sau:

+ Khu A: Khu đô thị mới Thuỷ An, kết hợp với việc xây dựng phát triển Trung tâm thương mại thành phố.
+ Khu B: Khu đô thị mới Thuỷ Vân, kết hợp với việc xây dựng phát triển Trung tâm hành chính khu đô thị mới An Vân Dương.
+ Khu C: Khu đô thị mới Phú Thượng, kết hợp với việc xây dựng Trung tâm TDTT, khu vui chơi giải trí cấp thành phố.
+ Khu D: Khu đô thị mới Phú Dương, kết hợp với việc phát triển dịch vụ du lịch

+ Khu A: Khu đô thị mới Thuỷ An :


Thuộc phường Vĩ Dạ và xã Thuỷ An, được giới hạn từ phía Nam sông Như Ý và phía Bắc của nhánh sông An Cựu với chức năng chủ yếu: Là khu ở tập trung với mật độ cao các khối nhà chung cư cao tầng hiện đại kết hợp với trung tâm dịch vụ thương mại cấp thành phố.
  Qui mô đất đai: 441ha.
  Qui mô dân số: 18.400 người.

Tầng cao xây dựng: Quy định tầng cao tối đa cho các khu chức năng như sau:

– Khu chung cư cao tầng: 21 tầng (70m).
– CTCC – dịch vụ đô thị: 21 tầng (70m).
– Khu ở thấp tầng xây mới: 3 tầng (12m).
– Khu nhà vườn, cải tạo: 3 tầng (12m).
– Khu ở tái định cư: 3 tầng (12m).

Tổ chức phân khu chức năng:

– Các đơn vị ở: 82 ha (19%).
– Công cộng: 30 ha (7%).
– Công viên cây xanh: 21ha (5%).
– Đất giao thông: 149 ha (33%).
– Đất dự trữ phát triển: 159 ha (36%).

Khu B: Khu đô thị mới Thuỷ Vân :


Thuộc xã Thuỷ Vân, được giới hạn từ phía Bắc sông Như Ý và phía Nam của nhánh sông Như Ý – Nhất Đông với chức năng chủ yếu là khu ở tập trung với mật độ thấp các khối nhà chung cư cao tầng kết hợp với một trung tâm văn hoá, vui chơi giải trí cấp thành phố và cấp khu ở, bảo tồn làng nghề truyền thống và một số điểm di tích lịch sử văn hoá và cụm tiểu thủ công nghiệp.
  Qui mô:  331 ha.
  Qui mô dân số: 10.600 người.

Tầng cao xây dựng: Quy định tầng cao tối đa cho các khu chức năng như sau:

– Khu chung cư : 9 tầng (20-36m).
– CTCC – dịch vụ đô thị: 9 tầng (8-36m).
– Khu ở thấp tầng xây mới: 3 tầng (5-12m).
– Khu nhà vườn, chỉnh trang cải tạo: 3 tầng (4-12m).

Tổ chức phân khu chức năng:

– Các đơn vị ở: 42 ha (13%).
– Công cộng: 20 ha (6%).
– Công viên cây xanh:30 ha (9%).
– TTCN, làng nghề: 41ha (13%).
– Đất giao thông: 57 ha (17%).
– Đất dự trữ phát triển: 141 ha (42%)

+ Khu C: Khu đô thị mới Phú Thượng :


Bám dọc theo hai bên đường Tỉnh số 10, thuộc xã Phú Thượng, xã Phú Mỹ, được giới hạn từ phía Bắc sông Như Ý đến phía nam của tuyến đường bao khu công viên TDTT Thành phố, với chức năng là trung tâm thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí cấp thành phố, các khu ở thấp tầng mật độ thấp kết hợp khu sinh thái nông nghiệp (vườn hoa, cây cảnh, vươn ươm…) và cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
  Qui mô: 590 ha.
  Qui mô dân số: 20.800 người.

  Tầng cao xây dựng: Quy định tầng cao tối đa cho các khu chức năng như sau:

– CTCC- dịch vụ đô thị: 5 tầng (12m).
– Khu ở thấp tầng xây mới: 3 tầng (12m).
– Khu nhà vườn, chỉnh trang cải tạo: 3 tầng (12m).
– Khu ở tái định cư: 3 tầng (12m).

  Tổ chức phân khu chức năng :

– Các đơn vị ở: 91 ha (16%).
– CTCC – dịch vụ đô thị: 38 ha (7%).
– Cây xanh kết hợp TDTT cấp thành phố: 67 ha (11%).
– TTCN, làng nghề: 19 ha (3%).
– Đất giao thông: 113 ha (19%).
– Đất vườn ươm, dự trữ phát triển…: 262 ha (44%).

+ Khu D: Khu đô thị mới Phú Dương :


Bám dọc đường vành đai phía Bắc, QL 49A, thuộc xã Phú Dương, xã Phú An, được giới hạn từ phía Bắc tuyến đường bao khu công viên TDTT Thành phố đến phía Nam của nhánh sông Phổ Lợi với chức năng chủ yếu là khu ở thấp tầng, dịch vụ du lịch và các dịch vụ cho các sản phẩm trồng hoa, vườn ươm cây cảnh, các sản phẩm rau sạch…
  Qui mô: 338 ha.
  Qui mô dân số: 10.200 người.

Tầng cao xây dựng: Quy định tầng cao tối đa cho các khu chức năng như sau:

– CTCC- dịch vụ: 5 tầng (20m).
– Khu ở thấp tầng xây mới: 3 tầng (12m).
– Khu nhà vườn, chỉnh trang cải tạo: 3 tầng (12m).
– Khu ở tái định cư: 3 tầng (12m).

 
Tổ chức phân khu chức năng:

– Các đơn vị ở: 55 ha (16%).
– CTCC – dịch vụ đô thị: 12 ha (4%).
– Công viên cây xanh đô thị: 28 ha (8%).
– Đất giao thông: 63 ha (19%).
– Đất vườn ươm, du lịch, dự trữ phát triển: 180 ha (53%).

  • Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan :

+ Sông Hương sẽ nối thông với các nhánh sông Phát Lát, An Cựu, Phổ Lợi, Như Ý và kênh nhân tạo theo thế bàn tay xoè. Các nhánh sông này được khơi thông và nối mạng với hệ thống các tuyến kênh mương mở rộng và hồ cảnh quan kết hợp chức năng thoát nước tự nhiên để tạo ra một mô hình “Đô thị sinh thái mặt nước”.
+ Các nhánh sông được tổ chức trồng cây xanh bảo vệ cảnh quan.
+ Mỗi khu đô thị mới đều được tổ chức hệ thống mặt nước kết hợp công viên vui chơi giải trí. 
+ Các quảng trường giao thông đều được kết hợp với các công trình dịch vụ công cộng tạo nên quảng trường đô thị (quảng trường văn hoá, thương mại, thể dục thể thao)
– Phân bố tầng cao:
+ Khu vực có tầng cao cao nhất thuộc tiểu khu đô thị mới Thuỷ An (Khu A), tầng cao nhất là 21 tầng.
+ Khu vực có tầng cao trung bình thuộc khu đô thị mới Thuỷ Vân (Khu B), tầng cao nhất là 9 tầng.
+ Khu vực có tầng cao thấp nhất thuộc khu đô thị mới Phú Thượng và Phú Dương (Khu C và D), tầng cao tối đa là 5.

  • Quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật :

Quy hoạch giao thông :

– Tổng diện tích xây dựng đô thị:                         1700 ha
– Tổng diện tích đất giao thông:                           382 ha
+ Đất giao thông đối ngoại:                                 57,6 ha
+ Đất giao thông đô thị:                                      324,4 ha
– Tỷ lệ đất giao thông:                                         22%
+ Đất giao thông đối ngoại:                                 3,38%
+ Đất giao thông đô thị:                                      18,62%
– Tổng chiều dài đường chính:                             12,5km
– Mật độ đường chính:                                        3,27km/km2
– Bán kính cong mép bó vỉa Rmin:                       8m

Quy hoạch cấp điện:

 

* Tiêu chuẩn cấp điện:

Cho sinh hoạt dân dụng tính cho đô thị loại 1: 2.000KWh/người.năm.
Cho công cộng và dịch vụ lấy bằng 30% điện sinh hoạt dân dụng.
Cho Tiểu thủ công nghiệp – làng nghề: 100-160KW/ha.
Phụ tải điện: Tổng phụ tải điện yêu cầu trên thanh cái 22KV của khu An Vân Dương đến năm 2020 là 35.041KW, tương đương 43.801KVA.

*  Nguồn điện:

Nguồn điện cấp cho khu vực phía Đông thành phố Huế là trạm biến áp 110KV Huế 3: 110/22KV – (2×25)MVA. Trạm 110KV Huế 3 được đặt tại khu vực công viên Trung tâm (thuộc xã Phú Thượng), với quy mô 2.000m2.
Các phụ tải điện của khu vực thiết kế được cấp điện từ thanh cái 22KV của trạm 110KV Huế3 và có sự hỗ trợ (và liên hệ) của các trạm 110KV Huế1 và Huế2 bằng lưới điện phân phối 22KV.

* Mạng lưới cấp điện : Sử dụng lưới điện phân phối 22KV.

Quy hoạch cấp nước:

 

* Tiêu chuẩn dùng nước:

– Nước sinh hoạt: Đợt đầu: 150 lít/ng.ngày; tương lai:180 lít/ng.ngày.
– Nước công trình công cộng: 15% QSH.
– Nước tưới cây, rửa đường: 10% QSH.
– Nước tiểu thủ công nghiệp: 10% QSH.
– Nước dự phòng, rò rỉ: 25% SQ.

* Nhu cầu dùng nước:

– Đợt đầu: 6500 m3/ngđ.
– Tương lai: 21000 m3/ngđ.

*  Nguồn nước:

– Khu vực sử dụng nguồn nước từ mạng cấp nước chung thành phố. Cụ thể:
+ Nhà máy nước Giả Viên công suất 10.000 m3/ngđ.
+ Nhà máy nước Quảng Tế công suất 110.000 m3/ngđ.

* Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống dẫn chính dự kiến có đường kính từ 100mm đến 250mm dẫn từ đường ống Æ500 và Æ400  hiện có.

Vệ sinh môi trường :

Tiêu chuẩn thải chất thải rắn sinh hoạt là 1,0 – 1,2kg/người/ngày đêm.
          Chất thải rắn từ các công trình dịch vụ lấy bằng 10%.
          Tổng cộng lượng chất thải rắn là: 72,0 tấn/ngày đêm, trong đó đợt đầu là 25,0 tấn/ngày đêm.
Chất thải rắn cần được thu gom phân loại và đưa đến bãi xử lý chất thải rắn của thành phố đặt tại xã Thủy Phương, huyện Hương Thủy để xử lý. Quy mô phục vụ cho khu vực phía Đông Huế khoảng 5 ha.


Tin tức liên quan